Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026 nhanh
Thẻ tạm trú cho người Đức tại Việt Nam 2026 điều kiện, hồ sơ
Thẻ tạm trú cho người Đức tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, lộ trình kết hôn với công dân Việt Nam, Apostille, bảng giá và nơi nộp
Thẻ tạm trú cho người Ấn Độ tại Việt Nam 2026
Thẻ tạm trú cho người Ấn Độ tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, Apostille cho giấy tờ Ấn Độ, thời hạn, bảng giá và nơi nộp
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hải Phòng 2026
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hải Phòng. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, thời hạn từng diện, bảng giá, nơi nộp số 1 Lê Đại Hành và xử lý nhanh 5 ngày
Người nước ngoài có thẻ tạm trú có được mua nhà, mua đất không
Người nước ngoài có thẻ tạm trú có được mua nhà, mua đất không. Được mua nhà ở thương mại trong dự án, không mua đất, giới hạn 30 phần trăm chung cư và 250 căn mỗi phường, thời hạn 50 năm. Cập nhật Luật Nhà ở 2023
Quyền lợi của người nước ngoài khi có thẻ tạm trú tại Việt Nam
Có thẻ tạm trú được làm gì tại Việt Nam. Giải đáp mua nhà, mở tài khoản ngân hàng, vay vốn và bảo hiểm, đi làm, đổi bằng lái xe, bảo lãnh người thân cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại Việt Nam 2026 nhanh
Thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, Apostille cho giấy tờ Hàn Quốc, thời hạn và nơi nộp, cập nhật 2026
Thẻ tạm trú cho người Trung Quốc tại Việt Nam 2026
Thẻ tạm trú cho người Trung Quốc tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, Apostille cho giấy tờ Trung Quốc, thời hạn, bảng giá và nơi nộp, cập nhật 2026
Thời hạn thẻ tạm trú theo từng diện 2026. Bảng thời hạn đầy đủ
Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là bao lâu. Bảng thời hạn theo ký hiệu ĐT1 đến 10 năm, ĐT2 và DH 5 năm, ĐT3 và TT 3 năm, LĐ 2 năm, cùng yếu tố quyết định thời hạn thực tế, cập nhật 2026
Toàn bộ cách làm thẻ tạm trú cho người Úc tại Việt Nam 2026
Thẻ tạm trú cho người Úc tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, lộ trình kết hôn với công dân Việt Nam, Apostille, thời hạn, bảng giá và nơi nộp, cập nhật 2026
Thẻ tạm trú cho người Đài Loan tại Việt Nam 2026
Thẻ tạm trú cho người Đài Loan tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, cách hợp pháp hóa giấy tờ Đài Loan, thời hạn, bảng giá và nơi nộp, cập nhật 2026
Thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Việt Nam 2026
Thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, Apostille cho giấy tờ Nhật Bản, thời hạn, bảng giá và nơi nộp, cập nhật 2026
Thẻ tạm trú cho người Mỹ tại Việt Nam 2026 nhanh
Thẻ tạm trú cho người Mỹ tại Việt Nam theo diện lao động, đầu tư và thăm thân. Điều kiện, hồ sơ NA6 NA7 NA8 mới, lộ trình tuyên thệ độc thân và kết hôn với công dân Việt Nam, Apostille, bảng giá và nơi nộp. Cập nhật 2026.
Xử phạt quá hạn thẻ tạm trú, visa người nước ngoài 2026
Quá hạn thẻ tạm trú, visa cho người nước ngoài bị phạt bao nhiêu? Bảng mức phạt theo số ngày (500k đến 30–40 triệu) theo Nghị định 282/2025, tổ chức gấp đôi, trục xuất, cách xử lý gấp
Không khai báo tạm trú người nước ngoài phạt bao nhiêu?
Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài bị phạt bao nhiêu? Mức phạt theo Nghị định 282/2025 (3–20 triệu theo số người, tổ chức gấp đôi), thời hạn 12 giờ, cách khai báo, khắc phục 2026
Gia hạn thẻ tạm trú trước bao nhiêu ngày? Nộp khi nào
Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài trước bao nhiêu ngày là hợp lý? Nên nộp trước 15–30 ngày, riêng diện lao động bắt đầu trước 1–2 tháng. Lịch trình theo mốc & theo từng diện, cập nhật 2026
Thẻ tạm trú cho vợ, chồng người nước ngoài 2026 chi tiết nhất
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, điều kiện, hồ sơ NA7/NA8 mới, giấy tờ kết hôn, Apostille, miễn giấy phép lao động thời hạn 3 năm
Gia hạn thẻ tạm trú, các trường hợp bị từ chối 2026
Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026: phân biệt gia hạn tạm trú và cấp thẻ mới, điều kiện theo diện LĐ/ĐT/TT, hồ sơ, mốc nộp, các trường hợp bị từ chối và cách khắc phục
Hồ sơ thẻ tạm trú mẫu NA6, NA7, NA8 mới, bảng giá 2026
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026 mẫu NA6, NA7, NA8 mới theo Thông tư 70/2026, hướng dẫn điền, hồ sơ theo từng diện, bảng giá tách lệ phí nhà nước, phí dịch vụ.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên, điều kiện, hồ sơ NA6/NA7/NA8 mới, thời hạn từng diện, bảng giá tách bạch, nơi nộp (238/1 Bắc Kạn) & xử lý nhanh 5 ngày. Cập nhật luật 2026 (NĐ 219/2025, Apostille)
Dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Đồng Nai cho người nước ngoài 2026
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Đồng Nai, điều kiện, hồ sơ NA6/NA7/NA8 mới, thời hạn từng diện, bảng giá tách bạch, nơi nộp (161 Phạm Văn Thuận, Biên Hòa) & xử lý nhanh 5 ngày. Cập nhật luật 2026 (NĐ 219/2025, Apostille)
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?
Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) là loại giấy tờ do Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực (visa): trong thời gian thẻ còn hiệu lực, người nước ngoài được xuất – nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần xin visa mới.
Lưu ý phân biệt: "Thẻ tạm trú cho người nước ngoài" hoàn toàn khác với thủ tục đăng ký/khai báo tạm trú dành cho công dân Việt Nam theo Luật Cư trú (thực hiện qua VNeID). Bài viết này chỉ đề cập tới thẻ tạm trú của người mang quốc tịch nước ngoài.
So với việc gia hạn visa nhiều lần, thẻ tạm trú giúp người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh: cư trú ổn định 2–10 năm, giảm chi phí và số lần làm thủ tục, thuận tiện thuê nhà, mở tài khoản ngân hàng, bảo lãnh thân nhân và chứng minh tư cách cư trú hợp pháp.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài của MyLaw hỗ trợ trọn gói từ khâu tư vấn chọn đúng diện, hoàn thiện hồ sơ, đại diện nộp và làm việc với cơ quan xuất nhập cảnh, đến khi nhận thẻ.
Ai được cấp thẻ tạm trú? (Đối tượng & ký hiệu)
Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực đúng mục đích thuộc các ký hiệu sau sẽ được cấp thẻ tạm trú mang ký hiệu tương ứng với ký hiệu thị thực:
Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Người nước ngoài được xem xét cấp thẻ tạm trú khi đáp ứng đồng thời:
Hộ chiếu còn hạn tối thiểu 13 tháng. Thẻ tạm trú luôn ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày; nếu hộ chiếu chỉ còn đúng 13 tháng thì thẻ được cấp tối đa 12 tháng.
Đã nhập cảnh bằng thị thực đúng mục đích (ĐT, LĐ, TT, DH, LV…). Nhập cảnh bằng visa du lịch (DL) thường không được chuyển đổi sang thẻ tạm trú.
Đã khai báo tạm trú tại Công an xã/phường nơi cư trú (trực tiếp hoặc online).
Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh đủ điều kiện và có giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kết hôn…).
Không thuộc diện chưa cho nhập cảnh/tạm hoãn xuất cảnh và không vi phạm pháp luật Việt Nam.
Thời hạn thẻ tạm trú theo từng diện
Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và cập nhật theo Luật số 118/2025/QH15):
Thời hạn cụ thể do cơ quan xuất nhập cảnh quyết định theo từng hồ sơ, và luôn phụ thuộc vào thời hạn giấy tờ nền (giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, thời hạn thẻ của người bảo lãnh…).
Cập nhật 2026: Thông tư 70/2026/TT-BCA và Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) điều chỉnh, đồng bộ hệ thống biểu mẫu và thời hạn thẻ tạm trú. Người nước ngoài nên rà soát kỹ diện cư trú để chọn đúng thời hạn thẻ, tránh phải gia hạn nhiều lần.
Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hồ sơ cơ bản gồm
- Mẫu NA6 – Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (do doanh nghiệp/tổ chức bảo lãnh) hoặc Mẫu NA7 –
- Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (do cá nhân bảo lãnh).
- Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (dán ảnh 2×3 cm).
- Mẫu NA16 – Đăng ký mẫu dấu, chữ ký của pháp nhân (áp dụng lần đầu với tổ chức bảo lãnh).
- Hộ chiếu bản gốc còn hạn ≥ 13 tháng, kèm thị thực đúng mục đích.
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Công an xã/phường.
02 ảnh màu 2×3 cm, nền trắng, chụp trong 6 tháng gần nhất. - Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú tùy diện: giấy phép lao động/giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (diện LĐ); giấy chứng nhận đăng ký đầu tư + đăng ký doanh nghiệp (diện ĐT); giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh (diện TT)…
Quan trọng cập nhật từ 01/7/2026: Các mẫu NA5, NA6, NA7, NA8 đã được sửa đổi theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Hồ sơ nộp từ 01/7/2026 bắt buộc dùng mẫu mới; hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày này theo mẫu cũ vẫn được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp.
Quy trình làm thẻ tạm trú
- Tư vấn & xác định diện thẻ phù hợp mục đích cư trú (LĐ/ĐT/TT/DH) và thời hạn tối ưu.
- Chuẩn bị & hoàn thiện hồ sơ theo đúng biểu mẫu mới; công chứng, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài nếu cần.
- Đăng ký mẫu dấu/chữ ký (NA16) với tổ chức bảo lãnh lần đầu.
- Nộp hồ sơ tại Cục/Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công), nộp lệ phí và nhận giấy hẹn.
- Nhận thẻ tạm trú thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nơi nộp hồ sơ
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an: Hà Nội (44–46 Trần Phú, Ba Đình) và TP.HCM (333–335–337 Nguyễn Trãi, Quận 1).
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú.
Bảng giá dịch vụ làm thẻ tạm trú 2026
Cần tách bạch giữa lệ phí nhà nước (khoản thu bắt buộc nộp ngân sách) và phí dịch vụ tư vấn (nếu sử dụng dịch vụ trọn gói).
- Lệ phí nhà nước (theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/4/2026; thu bằng USD hoặc quy đổi VND):
- Phí dịch vụ trọn gói MyLaw (tham khảo): dao động tùy diện thẻ, số lượng người, mức độ phức tạp hồ sơ (dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, xin giấy phép lao động kèm theo…)
Vì sao chọn dịch vụ làm thẻ tạm trú tại MyLaw?
Đội ngũ luật sư & chuyên viên xuất nhập cảnh nhiều năm kinh nghiệm, cập nhật kịp thời quy định 2026 (Luật 118/2025, Thông tư 70/2026, Nghị định 282/2025).
Tư vấn chọn đúng diện ngay từ khâu xin công văn nhập cảnh, tránh phải chuyển diện phức tạp về sau.
Đại diện làm việc với cơ quan xuất nhập cảnh, tối ưu thời gian và hạn chế rủi ro bị trả/từ chối hồ sơ.
Hỗ trợ trọn gói: thẻ tạm trú + giấy phép lao động + bảo lãnh thân nhân.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Hộ chiếu cần còn hạn bao lâu để làm thẻ tạm trú? Tối thiểu 13 tháng. Thẻ tạm trú luôn ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày; nếu hộ chiếu chỉ còn đúng 13 tháng, thẻ được cấp tối đa 12 tháng.
2. Làm thẻ tạm trú mất bao lâu? Thời hạn giải quyết tại cơ quan xuất nhập cảnh là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời gian chuẩn bị giấy tờ thành phần (giấy phép lao động, hợp pháp hóa lãnh sự…) có thể mất thêm 2–4 tuần.
3. Nhập cảnh bằng visa du lịch có làm được thẻ tạm trú không? Thông thường là không. Người nước ngoài cần nhập cảnh bằng thị thực đúng mục đích (ĐT, LĐ, TT, DH…) tương ứng với diện thẻ tạm trú muốn xin.
4. Thẻ tạm trú và visa khác nhau thế nào? Visa cho phép nhập cảnh và lưu trú ngắn hạn; thẻ tạm trú cho phép cư trú dài hạn (2–10 năm) và xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin visa mới.
5. Chi phí làm thẻ tạm trú gồm những khoản nào? Lệ phí nhà nước 145–165 USD tùy thời hạn (theo Thông tư 28/2026/TT-BTC), cộng chi phí hoàn thiện hồ sơ (dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự) và phí dịch vụ nếu sử dụng dịch vụ trọn gói.
- Dịch vụ làm thẻ tạm trú đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3)
- Thẻ tạm trú lao động 2 năm hồ sơ, chi phí, thời gian
- Thẻ tạm trú thăm thân 3 năm cho vợ/chồng/con
- Hồ sơ & bảng giá dịch vụ làm thẻ tạm trú (mẫu NA6, NA7, NA8)
- Gia hạn thẻ tạm trú và các trường hợp bị từ chối
- Thủ tục làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài
- Gia hạn thẻ tạm trú trước bao nhiêu ngày?
- Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài bị phạt bao nhiêu?
- Xử phạt quá hạn thẻ tạm trú/visa cho người nước ngoài
- Thời hạn thẻ tạm trú là bao lâu? (theo từng diện)
- Dịch vụ làm thẻ tạm trú tại tp HCM
- Dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Hà Nội