Cách làm thẻ tạm trú thăm thân TT 3 năm cho người nước ngoài 2026

Lena Phạm
Đã kiểm duyệt nội dung
Ngày đăng: 20/08/2026
Cập nhật cuối: 20/08/2026
77 lượt xem
Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cho vợ/chồng, con người nước ngoài: điều kiện, hồ sơ NA7/NA8 mới, giấy tờ chứng minh quan hệ (kết hôn, khai sinh), hợp pháp hóa lãnh sự & Apostille
Những điểm chính

    Thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) dành cho người nước ngoài là thân nhân của người đã có thẻ tạm trú, hoặc thân nhân của công dân Việt Nam. Đây là diện thẻ giúp gia đình đoàn tụ và cư trú ổn định tại Việt Nam. Bài viết thuộc chuyên đề dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

    Ai được cấp thẻ tạm trú thăm thân (TT)?

    Thẻ tạm trú ký hiệu TT được cấp cho

    1. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực/thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc
    2. Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

    Thời hạn tối đa 3 năm, phụ thuộc thời hạn thẻ của người bảo lãnh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.

    Lợi ích: cư trú dài hạn cùng gia đình, xuất nhập cảnh nhiều lần, thuận tiện thuê nhà, mở tài khoản, cho con học tập và tiếp cận dịch vụ y tế.

    Phân biệt: Nếu bạn cần hướng dẫn riêng cho vợ/chồng là người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, xem bài thủ tục làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài.

    Điều kiện cấp thẻ tạm trú thăm thân

    1. Có quan hệ thân nhân hợp pháp với người bảo lãnh (được chứng minh bằng giấy tờ).
    2. Người bảo lãnh đang có thẻ tạm trú/thị thực hợp lệ (nếu là người nước ngoài) hoặc là công dân Việt Nam đủ điều kiện bảo lãnh.
    3. Hộ chiếu người được cấp thẻ còn hạn ≥ 13 tháng; đã nhập cảnh đúng mục đích và khai báo tạm trú.

    Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (bắt buộc)

    Đây là phần hồ sơ then chốt quyết định hồ sơ được chấp thuận hay không.

    • Vợ/chồng: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu kết hôn ở nước ngoài, phải được hợp pháp hóa lãnh sự và ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam trước khi sử dụng.
    • Con: Giấy khai sinh (bản dịch công chứng; hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp).
    • Cha/mẹ: Giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống, giấy xác nhận quan hệ gia đình.

    Cập nhật quan trọng công ước Apostille (La Hay 1961): Việt Nam đã nộp văn kiện gia nhập Công ước Apostille (ngày 31/12/2025). Khi Công ước có hiệu lực với Việt Nam, nhiều loại giấy tờ công (như giấy kết hôn, giấy khai sinh) do các nước thành viên cấp có thể chỉ cần chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước như trước. Người nước ngoài nên kiểm tra tình trạng hiệu lực của Công ước với Việt Nam và nước cấp giấy tờ tại thời điểm làm hồ sơ. (Trước khi Công ước có hiệu lực, vẫn thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự như thông thường.)

    Hồ sơ làm thẻ tạm trú thăm thân

    1. Mẫu NA7 đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (nếu cá nhân bảo lãnh) hoặc NA6 (nếu tổ chức bảo lãnh).
    2. Mẫu NA8 tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (dán ảnh 2×3 cm).
    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (mục trên).
    4. Hộ chiếu gốc + thị thực TT; giấy xác nhận tạm trú; 02 ảnh 2×3 cm nền trắng.
    5. Giấy tờ của người bảo lãnh (CCCD nếu là công dân Việt Nam; thẻ tạm trú/hộ chiếu nếu là người nước ngoài).

    Cập nhật từ 01/7/2026: dùng mẫu NA6, NA7, NA8 mới theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.

    Quy trình & nơi nộp

    • Chuẩn bị & hoàn thiện giấy tờ kết hôn/khai sinh (hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, ghi chú kết hôn nếu cần).
    • Điền NA7 (cá nhân bảo lãnh) hoặc NA6 (tổ chức) và NA8.
    • Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành nơi người bảo lãnh cư trú hoặc Cục
    • Quản lý xuất nhập cảnh (trực tiếp hoặc online qua Cổng Dịch vụ công).
    • Nộp lệ phí, nhận giấy hẹn.
    • Nhận thẻ trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bảng giá làm thẻ tạm trú thăm thân 2026

    Lệ phí nhà nước (Thông tư 28/2026/TT-BTC), thẻ ≤ 2 năm 145 USD; thẻ trên 2–3 năm 155 USD.

    TƯ VẤN THỦ TỤC LÀM THẺ TẠM TRÚ THĂM THÂN 3 NĂM

    Nhận hồ sơ trên toàn quốc, cam kết uy tín, hiệu quả, nhanh chóng.

    • Tư vấn thủ tục chuyên nghiệp, tối ưu, tiết kiệm thời gian.
    • Phí trọn gói, không phát sinh phí ngoài
    • Cam kết đúng hẹn, tư vấn 24/7.

    Người có thẻ tạm trú thăm thân có được đi làm không?

    Thẻ TT xác nhận quyền cư trú, không đương nhiên cho phép làm việc. Tuy nhiên, theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thuộc diện được miễn giấy phép lao động khi đó có thể làm việc hợp pháp nếu hoàn tất thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động. Các trường hợp khác vẫn phải đáp ứng quy định về giấy phép lao động.

    Các trường hợp thường bị từ chối và cách khắc phục

    Trường hợp Cách khắc phục
    Giấy kết hôn nước ngoài chưa ghi chú tại hộ tịch Việt Nam Ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch trước khi nộp
    Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự / chưa Apostille Hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc Apostille khi áp dụng) và dịch công chứng
    Con từ đủ 18 tuổi xin diện TT Chuyển sang diện phù hợp (lao động, học tập…)
    Người bảo lãnh (nước ngoài) có thẻ sắp hết hạn Gia hạn/cấp thẻ mới cho người bảo lãnh trước
    Kê khai sai NA8/NA7 Rà soát, khai lại đúng theo hộ chiếu và giấy tờ hộ tịch

    Cập nhật pháp lý 2026 cần lưu ý

    • Công ước Apostille (La Hay 1961): Việt Nam nộp văn kiện gia nhập 31/12/2025 thay đổi cách hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài khi có hiệu lực.
    • Nghị định 219/2025/NĐ-CP: người kết hôn với công dân Việt Nam được miễn giấy phép lao động.
    • Thông tư 70/2026/TT-BCA (01/7/2026): mẫu NA6/NA7/NA8 mới.
    • Thông tư 28/2026/TT-BTC (01/4/2026): lệ phí thẻ 145–155 USD (diện TT).
    Tối đa 3 năm, phụ thuộc thời hạn thẻ của người bảo lãnh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ.
    Giấy kết hôn nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc Apostille khi Công ước có hiệu lực với Việt Nam) và ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam.
    Diện TT cho con áp dụng với con dưới 18 tuổi. Con từ đủ 18 tuổi cần xin thẻ theo diện khác phù hợp.
    Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thuộc diện miễn giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025, có thể làm việc hợp pháp sau khi hoàn tất thủ tục xác nhận miễn. Các trường hợp khác vẫn cần đáp ứng quy định về giấy phép lao động.
    Khi Công ước có hiệu lực với Việt Nam, giấy tờ (kết hôn, khai sinh) do nước thành viên cấp có thể chỉ cần Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước. Nên kiểm tra tình trạng hiệu lực tại thời điểm làm hồ sơ.
    145 USD (≤2 năm) hoặc 155 USD (trên 2–3 năm) theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.
    5 sao của 2 đánh giá
    Bạn đang quan tâm đến dịch vụ này. Hãy để lại thông tin để được tư vấn & báo giá miễn phí nhanh nhất!
     

    Ý kiến (0)

    Đăng nhập để tham gia bình luận

    Menu Mẫu VB Sàn mua bán Hỏi đáp Tài khoản