Visa kết hôn Trung Quốc 2026, điều kiện, thủ tục, thời gian

Lena Phạm
Đã kiểm duyệt nội dung
Ngày đăng: 02/09/2026
Cập nhật cuối: 27/09/2026
164 lượt xem
Visa kết hôn Trung Quốc 2026 (S2) thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, hợp pháp hóa lãnh sự, hồ sơ, quy định 30 ngày và lưu ý quan trọng với Lãnh sự quán TP.HCM
Những điểm chính

    Kết hôn với người Trung Quốc là hành trình có nhiều thủ tục giấy tờ, và việc xin visa để sang làm thủ tục kết hôn hoặc đoàn tụ là một trong những khâu dễ vướng nhất. Đặc biệt trong năm 2026, khu vực phía Nam có một quy định mới rất quan trọng mà nếu không biết trước, Quý khách có thể bị từ chối visa ngay lập tức.

    Bài viết này là hướng dẫn đầy đủ về visa kết hôn Trung Quốc năm 2026, gồm xin visa theo diện nào, quy trình kết hôn với người Trung Quốc, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, hồ sơ chi tiết, quy định 30 ngày sau nhập cảnh, cùng lưu ý sống còn với Lãnh sự quán TP.HCM. Nếu Quý khách muốn được lo trọn gói, tham khảo thêm trang dịch vụ làm visa Trung Quốc trọn gói

    Lưu ý quan trọng nhất, quy định của Lãnh sự quán TP.HCM

    Đây là điểm nhiều nơi chưa cập nhật nhưng rất quan trọng với khu vực phía Nam. Từ ngày 22 tháng 4 năm 2026, Lãnh sự quán Trung Quốc tại TP.HCM áp dụng một quy định chặt, đó là tự động từ chối cấp visa du lịch cho những người từng nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với công dân Trung Quốc, kể cả khi chưa tổ chức hôn lễ hay chưa hoàn tất thủ tục kết hôn hợp pháp.

    Điều này có nghĩa là nếu Quý khách từng có hồ sơ liên quan đến hôn nhân với người Trung Quốc, việc cố xin visa du lịch để sang gặp nhau nhiều khả năng sẽ bị từ chối, để lại một vết không đáng có trong hộ chiếu. Hướng xử lý đúng là xin đúng diện phù hợp với mục đích kết hôn, thay vì lách bằng visa du lịch. Nếu Quý khách ở khu vực phía Nam, xem thêm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại TP.HCM

    Xin visa theo diện nào khi kết hôn với người Trung Quốc

    Tùy giai đoạn, Quý khách sẽ xin diện phù hợp, và đây là phần nhiều người còn nhầm.

    1. Khi sang Trung Quốc để làm thủ tục đăng ký kết hôn, diện thường được xin là visa S2. Đây là thị thực việc riêng ngắn hạn, dành cho người nước ngoài sang Trung Quốc xử lý việc cá nhân, trong đó có kết hôn với công dân Trung Quốc. Một số nơi gọi S2 là visa kết hôn. Lưu trú theo diện S2 thường dưới 180 ngày.
    2. Sau khi đã kết hôn và muốn đoàn tụ dài hạn, Quý khách hướng đến diện thăm thân dài hạn Q1, dành cho vợ hoặc chồng là công dân Trung Quốc, để sau đó chuyển sang giấy phép cư trú.
    3. Nếu chỉ sang thăm ngắn hạn thân nhân là công dân Trung Quốc, đó là diện Q2. Việc phân biệt Q1, Q2 và hồ sơ thăm thân được trình bày kỹ trong bài visa thăm thân Trung Quốc Q1 Q2. Muốn xem toàn bộ mã visa, xem bài các loại visa Trung Quốc.

    Quy trình kết hôn với người Trung Quốc

    Để xin được visa kết hôn, trước tiên cần hoàn tất một số thủ tục pháp lý giữa hai phía. Quy trình tổng thể thường như sau.

    Bước một, chuẩn bị giấy tờ tình trạng hôn nhân. Quý khách xin giấy xác nhận độc thân, còn gọi là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tại nơi cư trú để chứng minh còn độc thân.

    Bước hai, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ. Toàn bộ giấy tờ từ Việt Nam như giấy xác nhận độc thân, giấy khai sinh cần được dịch thuật sang tiếng Trung và hợp pháp hóa lãnh sự, gồm chứng nhận của Bộ Ngoại giao và của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam, trước khi sử dụng.

    Bước ba, phía Trung Quốc xin giấy phép. Công dân Trung Quốc mang giấy tờ đã hợp pháp hóa của Quý khách cùng giấy tờ của họ đến cơ quan công an hoặc Ủy ban Nhân dân địa phương để làm thủ tục xác nhận và xin giấy phép kết hôn với người nước ngoài.

    Bước bốn, xin visa. Khi đã có đủ giấy tờ từ cả hai phía, Quý khách nộp hồ sơ xin visa theo diện phù hợp, thường là S2, tại cơ quan tiếp nhận ở Việt Nam. Nhân viên lãnh sự có thể yêu cầu phỏng vấn để xác minh tính xác thực của mối quan hệ.

    Hồ sơ xin visa kết hôn Trung Quốc

    Ngoài hồ sơ nhân thân cơ bản gồm hộ chiếu gốc còn hạn ít nhất 6 tháng, ảnh thẻ nền trắng, căn cước công dân và tờ khai điền trực tuyến, trường hợp kết hôn thường cần thêm các giấy tờ sau.

    1. Giấy xác nhận độc thân, hoặc giấy đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn hợp pháp, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
    2. Giấy phép kết hôn với người nước ngoài hoặc giấy tờ tương ứng do phía Trung Quốc cấp, tùy quy trình từng địa phương.
    3. Thông tin của người kết hôn là công dân Trung Quốc, gồm hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, số điện thoại và thông tin liên hệ.
    4. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ, có thể gồm ảnh chụp chung, lịch sử liên lạc, tùy yêu cầu.

    Lưu ý, tên người Trung Quốc phải ghi theo tên quốc tế trên hộ chiếu để tránh sai lệch. Xem ngay hồ sơ xin visa Trung Quốc gồm những gì

    Quy định 30 ngày và con riêng đi cùng

    1. Với diện S2 để kết hôn, trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhập cảnh, Quý khách phải hoàn tất thủ tục kết hôn với công dân Trung Quốc. Sau 30 ngày mà chưa hoàn thành, Quý khách cần rời khỏi Trung Quốc. Sau khi kết hôn xong, có thể làm thủ tục để gia hạn hoặc chuyển sang diện đoàn tụ dài hạn và giấy phép cư trú.
    2. Về con riêng đi cùng, visa kết hôn chỉ dành cho người trực tiếp kết hôn. Con riêng cần xin visa riêng, thường là visa thăm thân Q2 hoặc visa du lịch L, tùy mục đích và thời gian lưu trú. Sau khi hoàn tất thủ tục kết hôn, có thể làm thủ tục đoàn tụ gia đình để con được cấp giấy phép cư trú lâu dài.

    Miễn lấy dấu vân tay và nơi nộp hồ sơ

    Hồ sơ được nộp qua Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc, gọi tắt là CVASC, chứ không nộp trực tiếp tại Đại sứ quán hay Lãnh sự quán. Về sinh trắc học, các diện ngắn hạn dưới 180 ngày nằm trong nhóm được miễn lấy dấu vân tay từ nay đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, tuy nhiên hồ sơ liên quan hôn nhân thường được xét kỹ về tính xác thực của quan hệ. Chi tiết xem bài miễn lấy dấu vân tay khi xin visa Trung Quốc và địa chỉ trung tâm tại bài CVASC là gì và địa chỉ trung tâm visa Trung Quốc

    Chi phí làm visa kết hôn Trung Quốc

    Tổng chi phí gồm ba khoản tách biệt, gồm lệ phí thị thực nộp cho Lãnh sự quán, lệ phí Trung tâm CVASC và phí dịch vụ nếu dùng dịch vụ trọn gói. Ngoài ra, hồ sơ kết hôn còn phát sinh chi phí dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ.

    Bảng lệ phí cố định theo số lần nhập cảnh, mức tham khảo quy đổi theo tỷ giá

    Loại visa theo số lần Lệ phí Lãnh sự quán Lệ phí CVASC
    Một lần nhập cảnh khoảng 1.104.000 đồng 725.000 đồng
    Hai lần nhập cảnh khoảng 1.669.000 đồng 725.000 đồng
    Nhiều lần trong 6 tháng khoảng 2.208.000 đồng 725.000 đồng
    Nhiều lần trong 1 năm khoảng 3.312.000 đồng 725.000 đồng

    Bảng giá dịch vụ trọn gói cho diện kết hôn, đã bao gồm tư vấn, thẩm định hồ sơ, hỗ trợ dịch thuật và hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, điền tờ khai, đại diện nộp và nhận, giao kết quả tận nơi. Giá dưới đây chưa gồm lệ phí Lãnh sự quán, phí CVASC và phí hợp pháp hóa lãnh sự.

    Diện visa Thời gian xử lý Phí dịch vụ trọn gói
    Kết hôn, thăm thân tùy hồ sơ từ 4.500.000 đ
    Đoàn tụ dài hạn sau kết hôn tùy hồ sơ liên hệ báo giá
    Phụ phí xử lý gấp rút ngắn theo yêu cầu cộng thêm từ 1.000.000đ

    Mức phí trên là bảng giá tham khảo trọn gói, chưa gồm chi phí dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự tùy số lượng giấy tờ. Cách tính chi phí làm visa Trung Quốc mới nhất

    Vì sao hồ sơ kết hôn dễ bị xét kỹ

    Lãnh sự quán đặc biệt chú trọng tính xác thực của quan hệ và mục đích chuyến đi, để tránh trường hợp lợi dụng. Vì vậy, hồ sơ kết hôn thường được soi kỹ hơn và có thể kèm phỏng vấn. Để hồ sơ thuận lợi, Quý khách nên chọn đúng diện visa ngay từ đầu, không lách bằng visa du lịch, đặc biệt tại phía Nam theo quy định ngày 22 tháng 4 năm 2026. Giấy tờ chứng minh quan hệ cần nhất quán và đầy đủ, thông tin khai phải khớp giấy tờ, và toàn bộ giấy tờ Việt Nam phải được dịch thuật cùng hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định.

    Nếu từng bị từ chối, xem thêm bài trượt visa Trung Quốc bao lâu xin lại được. Quý khách cần tư vấn diện visa phù hợp cho trường hợp kết hôn của mình, vui lòng liên hệ với Mylaw để được tư vấn nhanh chóng.

    TƯ VẤN LÀM VISA KẾT HÔN TRUNG QUỐC

    • Tỷ lệ đậu visa cao lên đến 98% ngay từ lần nộp đầu tiên.
    • Tư vấn loại visa đúng mục đích của từng khách hàng
    • Hỗ trợ dịch thuật, công chứng, điền mẫu đơn đầy đủ
    • Chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn Lãnh sự quán
    • Theo dõi hồ sơ liên tục, xử lý nhanh mọi phát sinh
    • Phí trọn gói, không phát sinh phí ngoài
    • Cam kết đúng hẹn, tư vấn 24/7
    Từ 22/04/2026, Lãnh sự quán TP.HCM tự động từ chối visa du lịch (L) với người từng nộp hồ sơ kết hôn với công dân Trung Quốc. Bạn nên chuyển sang diện thăm thân hoặc được tư vấn phương án phù hợp
    Không có một mã visa "kết hôn" tách biệt hoàn toàn. Tùy giai đoạn, bạn xin diện thăm thân Q2 (sang làm thủ tục) hoặc Q1 (đoàn tụ dài hạn sau kết hôn).
    Thường dùng diện thăm thân (Q2) với thư mời và giấy tờ chứng minh quan hệ. Không nên dùng visa du lịch nếu đã có hồ sơ hôn nhân, đặc biệt ở khu vực phía Nam
    Nếu chưa kết hôn, thường cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/độc thân. Lưu ý tên người Trung Quốc ghi theo tên quốc tế trên hộ chiếu
    Quy định 22/04/2026 gắn với Lãnh sự quán phía Nam. Tuy nhiên, để an toàn, mọi hồ sơ liên quan hôn nhân nên chọn đúng diện thăm thân thay vì du lịch, dù nộp ở khu vực nào
    Không. Visa kết hôn chỉ dành cho người trực tiếp kết hôn. Con riêng cần xin visa riêng, thường là thăm thân Q2 hoặc du lịch L, sau kết hôn có thể làm đoàn tụ để được cấp giấy phép cư trú.
    Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhập cảnh, Quý khách phải hoàn tất thủ tục kết hôn. Sau 30 ngày mà chưa xong thì cần rời khỏi Trung Quốc
    Có thể. Nhân viên lãnh sự có quyền yêu cầu phỏng vấn để xác minh tính xác thực của mối quan hệ
    ★ ★ ★ ★ ★
    5 sao của 3 đánh giá
    Bạn đang quan tâm đến dịch vụ này. Hãy để lại thông tin để được tư vấn & báo giá miễn phí nhanh nhất!
     

    Ý kiến (0)

    Đăng nhập để tham gia bình luận

    Menu Mẫu VB Sàn mua bán Hỏi đáp Tài khoản