Gia đình cần làm gì khi có người thân bị tạm giữ, khởi tố?
Cả nhà hoang mang, không rõ tạm giữ thời hạn bao lâu, có được gặp người thân hay không?
Vài ngày sau, cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án và khởi tố bị can với anh tôi. Gia đình càng lo lắng hơn vì không hiểu việc khởi tố có đồng nghĩa chắc chắn sẽ bị đi tù hay không.
Chúng tôi muốn gửi đồ dùng cá nhân, thăm gặp, mời luật sư nhưng không biết bắt đầu từ đâu, cần giấy tờ gì. Một số người quen khuyên nên nhờ người quen tác động, số khác lại bảo cứ chờ kết quả điều tra. Trong khi đó, thông tin chính thức từ cơ quan chức năng khá hạn chế, khiến gia đình càng rối.
Tôi muốn hỏi khi người thân bị tạm giữ, rồi bị khởi tố, gia đình có những quyền gì theo pháp luật? Có được mời luật sư ngay từ giai đoạn nào? Thời hạn tạm giữ, tạm giam tối đa bao lâu? Gia đình có được thăm gặp, gửi đồ hay bảo lãnh tại ngoại không? Trong trường hợp cho rằng việc bắt giữ không đúng quy định, có thể khiếu nại ở đâu?
Rất mong được tư vấn để gia đình biết cách ứng xử đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi cho người thân.















Nguyễn Văn Thắng
Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sau khi giữ người, bắt người, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người phải thông báo ngay cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt phải thông báo cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết...
Nếu việc thông báo cản trở truy bắt đối tượng khác hoặc cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người, cơ quan điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt phải thông báo ngay.
Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gặp thân nhân của họ theo quy định tại điểm d Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
Việc gặp thân nhân được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 như sau: "Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ".
Do vậy, gia đình bạn được gặp người anh trai đang bị tạm giữ, tạm giam.
Gia đình bạn cũng được phép gửi quà cho người anh trai theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 34/2017/TT-BCA ngày 19/9/2017 của Bộ Công an quy định việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân; nhận quà; gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu.
Theo đó, khoản 2 điều luật này quy định: "Các loại quà mà thân nhân người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gửi gồm: tiền, thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, đồ ăn, uống, đồ dùng sinh hoạt và tư trang cá nhân (trừ các đồ vật thuộc danh mục cấm). Trong trường hợp đặc biệt để phòng, chống dịch bệnh và đảm bảo sức khỏe cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định tạm dừng việc nhận quà là đồ ăn, uống".
Ngoài ra, gia đình bạn được bảo lĩnh cho anh trai theo quy định tại khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: "Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 2 người".
Bên cạnh đó, gia đình bạn được mời luật sư tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh bạn ngay từ khi anh bạn có mặt tại trụ sở của cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Về thời hạn tạm giữ, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 118, thời hạn tạm giữ không quá 3 ngày kể từ khi cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận hoặc áp giải anh bạn về trụ sở cơ quan. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 3 ngày.
Về thời hạn tạm giam để điều tra, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173, thời hạn tạm giam không quá 2 tháng nếu anh bạn phạm tội ít nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Ngoài ra, trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì cơ quan điều tra có thể đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội phạm, có thể gia hạn tạm giam như sau:
- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá một tháng;
- Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá hai tháng;
- Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá ba tháng;
- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 4 tháng.
Mặt khác, khoản 2 Điều 474 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2025 quy định về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam như sau: "Viện trưởng Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố...".
Như vậy, trong trường hợp cho rằng việc bắt giữ không đúng quy định, gia đình bạn có quyền khiếu nại tới Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc của anh bạn.