Thừa kế với trường hợp chồng chết chưa được cấp giấy chứng nhận lần đâu?

Hai vợ chồng ông A và bà B có 6 người con chung, con lớn sinh năm 1964 có chung một thửa đất, Năm 1990 ông A chết thửa đất chưa được cấp giâý chứng nhận lần đầu Đến năm 1997 bà B được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mang tên bà B sau đó đến năm 2007 bà B chết không để lại di chúc.
Vào ngày 15/04/2026 cả 6 người con của ông A và bà B lập văn bản phân chia di sản đối với tài sản của bà B để lại theo giấy chứng nhận đã cấp và chỉ phân chia mang tên bà B nhưng cán bộ hướng dẫn yêu cầu có tên ông B.
Tuy nhiên hiện nay đang phân vân có đưa tên ông A và bà B vào là tài sản chung để làm văn bản phân chia di sản được không. Nếu đưa vào thì cơ quan cấp bìa đang cấp bìa cho người đã chết là cấp sai quy định.
Đề nghị được trợ giúp
1 câu trả lời
Luật toàn Quốc

Nguyễn Văn Thắng

102 Nguyễn Thanh Bình, Hà Đông
12 năm kinh nghiệm
Đăng lúc 10:43 SA 21/04/2026

Trường hợp ông A và bà B có 6 người con chung; ông A mất năm 1990 khi thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà B được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà B năm 1997, bà B lại mất năm 2007 không để lại di chúc.

Về nguyên tắc xử lý tài sản thừa kế trong trường hợp này như sau:

Tài sản chung của vợ chồng

Theo Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi một bên vợ hoặc chồng chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung vợ chồng.

Khi có yêu cầu chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, phần của người mất được chia theo quy định pháp luật về thừa kế. Do vậy, phần tài sản chung của ông A và bà B (thửa đất) phải được chia đôi, phần của bà B được chia theo pháp luật do bà B không để lại di chúc.

Về lập văn bản phân chia di sản và tên trên giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện tại đứng tên bà B (được cấp lần đầu năm 1997).

Việc phân chia di sản phải căn cứ trên tài sản chung của ông A (đã mất) và bà B (đã mất). Về mặt pháp lý, phần tài sản chung cần được xác định rõ là tài sản chung của hai vợ chồng.

Trong văn bản phân chia di sản, nếu dùng tài sản chung của vợ chồng thì nên ghi rõ là tài sản chung của ông A và bà B, còn văn bản phân chia di sản do người thừa kế của bà B yêu cầu thì sẽ phân chia phần thuộc về bà B theo pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận không cấp cho người đã chết (như ông A hoặc bà B) mà phải cấp cho người đang sống là chủ sở hữu hoặc người thừa kế hợp pháp.

Việc cấp giấy chứng nhận cho người đã chết là sai quy định, giấy chứng nhận phải được cấp cho người thừa kế theo quy định pháp luật.

Về việc xác nhận thửa đất trong văn bản phân chia di sản:

Văn bản phân chia di sản cần nêu rõ phần tài sản chung của ông A, bà B để làm cơ sở chia phần di sản của người chết.

Văn bản cần thể hiện rõ thửa đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản của bà B tại thời điểm bà B mất.

Tóm lại:

Có thể đưa tên ông A và bà B là chủ sở hữu tài sản chung trong văn bản phân chia di sản để xác định rõ tài sản là tài sản chung, nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người đã chết là sai.

Việc phân chia di sản cần tiến hành theo pháp luật thừa kế; phần tài sản của bà B được phân chia cho 6 người con theo quy định pháp luật vì bà không để lại di chúc.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận cho người thừa kế hợp pháp (6 người con hoặc người được ủy quyền) chứ không phải cho ông A hoặc bà B đã mất.

Bạn nên liên hệ công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế và đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định để đảm bảo thủ tục pháp lý.

Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, quý khách nên gặp luật sư để được tư vấn cụ thể và hỗ trợ làm thủ tục chính xác.

Căn cứ pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Điều 66 về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết.

Bộ luật Dân sự 2015 Điều 650 về thừa kế theo pháp luật.

Bộ luật Dân sự 2015 Điều 651 về người thừa kế theo pháp luật.

Bộ luật Dân sự 2015 Điều 611 về thời điểm, địa điểm mở thừa kế.

Viết tiếng Việt có dấu, spam sẽ bị khóa tài khoản lập tức.

Đăng nhập để tham gia bình luận

Mời độc giả Tạo tài khoản để gửi bài, câu hỏi hoặc liên hệ lienhe@mylaw.vn

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: lienhe@mylaw.vn

Bạn cần tư vấn điều gì?

Hãy Đăng nhập để đặt câu hỏi. Nếu chưa có tài khoản, Hãy Đăng ký để gửi câu hỏi.

Bảng xếp hạng
Luật toàn Quốc

Nguyễn Văn Thắng

82.100 điểm
Vũ Gia Trưởng

Vũ Gia Trưởng

10.100 điểm
nguyenvantoan26

Nguyễn Văn Toàn

1.100 điểm
Chu Bá Thực

Chu Bá Thực

700 điểm
Các luật sư được đề xuất
Luatsubuianhninh

PRO

Bùi Anh Ninh

20 năm kinh nghiệm

Hồ Chí Minh

Nguyễn Hoàng Trung Hiếu

PRO

Nguyễn Hoàng Trung Hiếu

10 năm kinh nghiệm

Hồ Chí Minh

VŨ VĂN HƯỞNG

PRO

Vũ Văn Hưởng

6 năm kinh nghiệm

Hồ Chí Minh

LuatsuTrantien

PRO

Trần Sỹ Tiến

20 năm kinh nghiệm

Hà Nội

LuatsuKhiem

PRO

Nguyễn Thiện Khiêm

6 năm kinh nghiệm

Hà Nội

Luật sư Lê Hà

PRO

Lê Thị Hà

10 năm kinh nghiệm

Hồ Chí Minh

Câu hỏi mới nhất
Menu Mẫu VB Sàn mua bán Hỏi đáp Tài khoản